DINH DƯỠNG TRONG UNG THƯ GAN UNG THƯ RUỘT UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

DINH DƯỠNG TRONG UNG THƯ GAN

Xếp loại độ kịch liệt về dinh dưỡng: mức độ 3-4

Mục tiêu

1) Giảm tình trạng ứ dịch, bụng chướng

2) Điều chỉnh nồng độ và tổng hợp/production protein máu

3) Phòng buồn nôn, nôn, giảm cân, chán ăn và suy dinh dưỡng

4) Giảm nhẹ tác dụng phụ của phương pháp điều trị (phẫu thuật, hóa trị, xạ trị)

5) Tăng cường tình trạng dinh dưỡng và tình trạng huyết học

6) Cải thiện tiên lượng càng kéo dài càng tốt

Khuyến nghị về dinh dưỡng và chế độ ăn

1) Có thể cho bệnh nhân nuôi ăn đường tĩnh mạch NPO/TPN nếu cần thiết

2) Tiến triển, nếu và khi dung nạp được với chế độ ăn giàu năng lượng, giàu protein tăng khẩu phần carbohydrat. Nếu hôn mê gan xuất hiện, giảm protein và bổ sung amino acid là cần thiết (xem phần hôn mê gan)

3) Giảm lượng muối khi có có trướng và phù. Giám sát nhu cầu thêm protein khi albumin máu thấp

4) Giám sát nồng độ máu của các giá trị khác để quyết định hạn chế hoặc cần thay đổi khác

5) Bổ sung vitamin A, D, K và phức hợp vitamin nhóm B. Cẩn thận liều độ vì không có tình trạng thải trừ ở gan

6) Khi phẫu thuật, giám sát các chất dinh dưỡng cần thiết để liền vết thương và hồi phục

Bảng 5.

Chiều cao

GOT, SPT

Alb (giảm), prealbumin

Cân nặng

Tốc độ máu lắng (tăng)

RBP

Cân nặng lý tưởng/HBW

Melena

Glucose (giảm)

Thời gian prothrombin (kéo dài)

Gan to

Sốt

 

Na+

Alkalin phosphat

Chảy máu đường tiêu hóa

Liệu pháp OR…

K+

H&H

NH+

TLC (thay đổi)

I&O 

Transferrin

 

 

 

Thuốc thông thường và tác dụng phụ

1) Thuốc chống nôn khi có nôn

2) Lợi tiểu dùng phổ biến, kiểm tra tác dụng phụ cẩn thận

Các thuốc điều trị ung thư gan hay dùng hiện nay: Thuốc Sorafenib, Thuốc Lenvatinib

Giáo dục bệnh nhân

1) Dạy bệnh nhân triệu chứng thiếu vitamin K, C như chảy máu lợi

2) Thảo luận các dấu hiệu hôn mê gan cần có thay đổi chế độ ăn

DINH DƯỠNG TRONG UNG THƯ RUỘT

VÀ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Xếp loại độ kịch liệt về dinh dưỡng: mức độ 3-4

Mục tiêu

1) Giảm lượng xơ, đặc biệt khi có tắc, đến khi chất xơ được dung nạp tốt hơn. Bánh mỳ xơ toàn phần, hoặc gạo xay xát không kỹ có hiệu quả trong giảm acid mật trong phân.

2) Phòng giảm cân điều trị thiếu máu và mất nước.

3) Giảm tác dụng phụ của các liệu pháp điều trị, nối là phổ biến (xem phần hội chứng ruột ngắn). Hóa trị hoặc xạ trị thường dùng trong một số trường hợp.

4) Cung cấp các chất dinh dưỡng ở dạng dung nạp – đường miệng, qua sonde hoặc nuôi ăn đường tĩnh mạch.

5) Cung cấp đủ canxi, vitamin D, các sản phẩm sữa, nồng độ thấp được thấy là liên quan với UNG THƯ đại tràng. Canxi có thể làm mất ảnh hưởng tạo khối u của chế độ ăn giàu chất béo do gắn với các acid béo ở thành ruột.

6) Phòng và cải thiện tình trạng ỉa chảy đói (starvation diarrhea).

Khuyến nghị về dinh dưỡng và chế độ ăn

1) Nuôi ăn qua sonde hoặc nuôi ăn tĩnh mạch cần thiết trong giai đoạn kéo dài Cho thêm glUng thưamin ở các dạng khác nhau

2) Quản lý lượng dịch đường tĩnh mạch, đủ điện giải, vitamin c và K, selen (nếu dùng thời gian dài). Vitamin D, canxi, sắt và mõ khẩu phần cần được giám sát đảm bảo đủ. Kẽm có thể thâp

3) Khi nốí ileal thiếu vitamin B12 có thể xuất hiện, acid mật có thể mất khi ỉa chảy hyperxxaluria và sỏi oxalat ở thận có thể là vấn đề. Khi nối ruột lớn, có thể gây ra kém hấp thu, suy dinh dưỡng, acid chuyển hóa và tăng tiết dạ dày

4) Mở thông hồi tràng và đại tràng cân bằng nước natri có thể là vấn đề. Chế độ ăn ostomy có thể cần thiết (xem phần nuôi ăn hồi tràng, đại tràng)

5) Tăng năng lượng, đảm bảo đủ protein

6) Khi cần thiết, giảm lượng chất xơ, cuối cùng tăng (khi dung nạp được) lượng gạo xay xát không kỹ, lượng xơ trong rau (không tan). Từng khẩu phần canxi có thể tốt.

7) Bổ sung dầu cá liều thấp có tác dụng để bình thường hóa tăng sản tế bào

Bảng 6

Chiều cao

Cân nặng

Cân nặng lý tưởng /HBW

H&H (giảm)

Sắt huyết thanh

Transferrin

Na+

K+ (thường giảm)

Soi hậu môn

Soi đại tràng

Melena (xét nghiệm phân)

Khám hậu môn digital

Tế bào học đại trạng

TC, TG

TLC (biến đổi)

WBC, ESR (tăng)

Albumin, prealbumin

RBP

Mg++

Cab++

Kẽm huyết thanh

 

Thuốc thông thường và tác dụng phụ

1) Điều trị liệu pháp Steroid được kiểm soát. Tình trạng trữ natri, tăng đường máu, nitrogen, mất canxi có thể xảy ra.

2) Hóa trị có thể sử dụng, khi đó giám sát tác dụng phụ.

3) Fluorouracil cộng với levamisol, methotrexat, mitomycin, lomustin, vincristin và các chất tương tự khác là phổ biến, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, số đếm bạch cầu và đau miệng thường xuất hiện.

4) Liều aspirin thấp giúp phòng UNG THƯ đại tràng do giảm sản xuất prostaglandin. Người ta cũng khuyên dùng thêm vitamin C.

Giáo dục bệnh nhân

1) Thảo luận với bệnh nhân từng chế độ ăn phù hợp đối với từng vấn đề cụ thể của bệnh nhân, khác nhau do phương pháp điều trị

2) Khuyến khích gia đình tham gia vào mọi mức độ chăm sóc

3) Thảo luận cách phòng khối hoặc khối polyp phát triển. Tăng khẩu phần Vitamin D và canxi trong các sản phẩm sữa, Vitamin C, beta-caroten trong quả và rau, dùng gạo không xay xát kỹ nếu bệnh nhân dung nạp được

4) Khuyến khích hoạt động thể lực nếu thực hiện được.

5) Các thành viên gia đình (kể cả con cháu) trên 40 tuổi nên được khám xét hàng năm, khi trên 50 tuổi xét nghiệm phân tìm máu, sau

Các bài viết liên quan:

Mua trà giảm cân Cường Anh ở đâu? Giá thế nào

https://dinhduongnews.com/da-nhay-cam-la-gi-4-cach-nhan-biet-lan-da-nhay-cam/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *